Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà cung cấp máy nén khí công nghiệp hàng đầu

Hotline: 0986 779 699
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Mitsuiseiki Hankison SCR Hitachi Orion Gardner Denver Sam Sung
 

TIN TỨC & SỰ KIỆN

Máy nén khí - Nguyên lý hoạt động và công dụng của chúng

Máy nén khí - Nguyên lý hoạt động và công dụng của chúng

Nhắc đến máy nén khí, nhiều người vẫn chưa biết được máy nén khí là gì? Công dụng của nó như thế nào? Từ cái tên người nghe đã hoàn toàn lạ lẫm với cuộc sống thường nhật. Vậy tác dụng của nó như thế nào? Dưới đây chúng tôi xin giới thiệu cho các bạn hiểu rõ hơn.
 
 
 
Máy nén khí Hitachi
18 Sản phẩm Nội ThấtNội ThấtNội ThấtNội ThấtNội Thất

Chúng tôi là nhà phân phối sản phẩm máy nén khí trcj vít Hitachi tại Việt Nam, với chất lượng tốt, giá thành hợp lý,...

Máy nén khí TURBO không dầu
1 Sản phẩm Nội ThấtNội ThấtNội ThấtNội ThấtNội Thất

Chúng tôi là nhà phân phối sản phẩm Máy nén khí TURBO không dầu tại Việt Nam, với chất lượng tốt, giá thành hợp...

Máy nén khí DIESEL
0 Sản phẩm Nội ThấtNội ThấtNội ThấtNội ThấtNội Thất

Chúng tôi là nhà phân phối sản phẩm Máy nén khí DIESEL tại Việt Nam, với chất lượng tốt, giá thành hợp lý, dịch...

Máy nén khí Cao Áp
1 Sản phẩm Nội ThấtNội ThấtNội ThấtNội ThấtNội Thất

Chúng tôi là nhà phân phối sản phẩm Máy nén khí Cao Áp tại Việt Nam, với chất lượng tốt, giá thành hợp lý, dịch...

Máy sấy khí
1 Sản phẩm Nội ThấtNội ThấtNội ThấtNội ThấtNội Thất

Chúng tôi là nhà phân phối sản phẩm Máy sấy khí, hệ thống máy sấy khí tại Việt Nam, với chất lượng tốt, giá...

Máy nén khí GARDNER DENVER
10 Sản phẩm Nội ThấtNội ThấtNội ThấtNội ThấtNội Thất

Chúng tôi chuyên phân phối dòng máy nén khí GARDNER DENVER ,Máy nén khí Đức, Mỹ với chất lượng cao, giá thành hợp lý

Xe nâng Người - Thang nâng
9 Sản phẩm Nội ThấtNội ThấtNội ThấtNội ThấtNội Thất

Chúng tôi hiện đang có dịch vụ cho thuê xe nâng người ( thang nâng ),Thang nâng- Snorkel - Xe chuyên dụng làm việc trên cao...

Dụng cụ điện cầm tay HITACHI KOKI
21 Sản phẩm Nội ThấtNội ThấtNội ThấtNội ThấtNội Thất

Chúng tôi là nhà phân phối dụng cụ điện cầm tay HITACHI KOKI , Máy mài, khoan, cắt của Nhật Bản tại thị trường...

Máy nén khí Mitsuiseiki
5 Sản phẩm Nội ThấtNội ThấtNội ThấtNội ThấtNội Thất

Chúng tôi chuyên cung cấp dòng máy nén khí Mitsuiseiki. Dòng máy nén khí không dầu công nghệ mới nhất của thế giới cho...

Bài viết tiêu điểm

Bơm hút chân không Gast kiểu cánh gạt

Bơm hút chân không Gast kiểu cánh gạt

Rotary vane vacuum pump- Bơm hút nén chân không Gast kiểu cánh ghạt được sử dụng cho hàng ngàn ứng dụng trên thế giới. Có cả loại không dầu và có dầu motor được gắn liền với bơm. điện áp motor có cả DC và AC có thể lựa chọn điện áp 1 chiều 4-24 V DC.
 
Thông số kỹ thuật:
 
Dải lưu lượng từ: 0.5 m3/h – 190 m3/h.
 
Độ chân không max: 65 mbar
 
Áp lực nén max: 25 psi 1,7 bar
 
Điện áp 1 chiều và xoay chiều
 
Công suất từ: 1/45 HP – 15 HP (0,02-11 kW)
 
Độ ồn: Thấp nhất tới 8 dB
 
Ứng dụng:
 
-    Dùng cho khí thở y tế
 
-    Y học trị liệu
 
-     Đóng gói
 
-     Nghệ thuật đồ họa
 
-     Nâng hạ bằng chân không
 
-     Lấy mẫu khí
 
-     Đóng gói chân không
 
-     Phòng thí nghiệm
 
-     Thực phẩm v..v
 

 
Biện pháp nâng cao thời gian sử dụng hệ thống máy nén khí hiệu quả

Biện pháp nâng cao thời gian sử dụng hệ thống máy nén khí hiệu quả

Bạn chỉ cần thực hiện các thủ thuật sau để máy nén khí của bạn cải thiện hiệu quả năng lượng , tiết kiệm năng lượng và chi phí vận hành trên hệ thống khí nén.
 
Duy trì hệ thống Máy nén khí thường xuyên:
 
- Thường xuyên kiểm tra các rò rỉ trong đường ống tất cả, các khớp xương, cống, van, ống linh hoạt, phụ kiện, và các đơn vị bộ lọc và bôi trơn. Ví dụ, một lỗ 6.4mm có thể lãng phí 3.400 $ / năm vào hoạt động một hệ thống máy nén không khí ở 700kPa. Giáo dục nhân viên để tìm ra cho chất thải và rò rỉ, và báo cáo này ngay lập tức.
  1. Cài đặt giờ tự động để tắt máy nén khí của bạn khi không sử dụng.
  2. Áp suất không khí giảm đến mức tối thiểu cần thiết để thực hiện công việc.
  3. Rút ngắn khoảng cách phân phối không khí hoặc nhìn vào máy nén khí di chuyển của bạn đến gần hơn nơi khí nén của bạn được sử dụng.
  4. Kiểm tra tất cả các ổ đĩa vành đai căng thẳng thường xuyên trong các máy nén khí đai theo định hướng. Năng lượng tổn thất do căng thẳng không chính xác do căng thẳng quá mức về máy nén khí và vòng bi động cơ là phổ biến.
Chọn mua Máy nén khí phù hợp với nhu cầu:
  1. Chọn kích thước máy nén khí chạy hiệu quả nhất khi nó được chạy ở ’đầy tải.
  2. Đảm bảo rằng máy nén khí của bạn phù hợp nhu cầu của bạn, và không cài đặt một máy nén quá cỡ để đáp ứng nhu cầu dự kiến trong tương lai.
  3. Mua một, thêm máy nén khí có kích thước thích hợp khi cần thiết sau này thường là kinh tế hơn và hiệu quả.
  4. Xem xét các phụ kiện năng lượng hiệu quả để giảm thiểu tổn thất năng lượng trong các hệ thống khí nén như các bộ lọc hiệu quả cao và máy sấy, hoặc chọn một máy nén khí với kết quả đầu ra thay đổi. 
 

 
Động cơ hybrid khí nén

Động cơ hybrid khí nén

Thực tế cho thấy, động cơ hybrid mang lại các ưu điểm nổi trội so với các thế hệ động cơ thông thường như tiết kiệm nhiên liệu, giảm khí thải gây ô nhiễm môi trường và hiệu ứng nhà kính. Tuy nhiên, động cơ hybrid điện vẫn tồn các nhược điểm: Kết cấu phức tạp, giá thành cao và ắc quy phế thải gây ô nhiễm môi trường. Vậy liệu có một loại động cơ hybrid trong tương lai có thể thay thế động cơ hybrid điện?
 
Động cơ hybrid khí nén hoạt động thế nào?
 
Động cơ hybrid khí nén của Citroen sử dụng một động cơ xăng 3 xy-lanh thẳng hàng, một bơm thủy lực, một lọc khí, một mô-tơ thủy lực, một bộ kết nối hybrid (bộ truyền dẫn hybrid), một bình chứa khí áp suất cao (là một xy-lanh/pít-tông) để dự trữ và giải phóng năng lượng và cuối cùng là một bình chứa khí áp suất thấp.
 
Chỉ có động cơ xăng hoạt động khi chạy xe đều ga trên xa lộ
 
Khí được nạp trong quá trình tích trữ năng lượng và xả trong quá trình tiêu tốn năng lượng không phải là không khí ngoài môi trường mà là một loại khí trơ đặc biệt được tuần hoàn kín trong hệ thống. Điểm ưu việt của hệ thống này là rất nhỏ gọn, đơn giản và dễ sử dụng.
 
Cũng giống như động cơ hybrid điện, động cơ hybrid khí nén cũng có 3 chế độ hoạt động khác nhau:
 
Một là khi xe chạy tốc độ đều trên xa lộ, nguồn động năng duy nhất được sử dụng là động cơ xăng 3 xy-lanh.
 
Hai là khi xe cần thốc ga vượt tốc hoặc lúc chuẩn bị chuyển bánh, ngoài nguồn động lực từ động cơ xăng còn có nguồn động lực thứ hai từ hệ thống hybrid khí nén.Chế độ cuối cùng hoạt động khi xe chạy trong thành phố. Đây là chế độ không có khí thải. Khi đó, động cơ xăng sẽ bị ngắt và hệ thống hybrid khí nén hoạt động, giúp xe vận hành với tốc độ lên tới 69km/h.
 
Ngoài 3 chế độ trên, còn một chế độ nạp lại năng lượng. Chế độ này hoạt động trong quá trình phanh hoặc giảm tốc, giúp hệ thống khí nén lấy lại năng lượng thất thoát. 
 
Ưu điểm của động cơ hybrid khí nén
 
Công nghệ động cơ hybrid khí nén mang lại nhiều ưu điểm so với các loại động cơ khác:
Công nghệ này sẽ có mặt trong các phương tiện thuộc nhóm B (segment B - loại động cơ xăng 82 mã lực) và nhóm C (segment C - loại động cơ xăng 110 mã lực), đảm bảo tính nhỏ gọn và cơ động khi tham gia giao thông trong các thành phố lớn.
 
Xe có thể chạy 60-80% thời gian lái xe trong thành phố mà chỉ với năng lượng từ khí nén
Động cơ loại này tiết kiệm tới 45% nhiên liệu khi lái xe trong thành phố, có nghĩa là tăng được khoảng cách di chuyển của xe lên 90% so với các kiểu động cơ truyền thống có cùng công suất. Ví dụ như mức tiêu thụ nhiên liệu là 2,9L/100km ở chế độ dẫn động hỗn hợp, và mức khí thải CO2 khoảng 69g/km với các mẫu xe tiêu chuẩn như Citroen C3 hay Peugeot 208.
 
Các phương tiện được trang bị động cơ công nghệ hybrid khí nén còn có thể vận hành chỉ dựa trên năng lượng khí trong 60% đến 80% thời gian lái xe trong thành phố, tùy thuộc vào mật độ giao thông. Cuối cùng, các vật liệu được sử dụng trong công nghệ hybrid khí nén Hybrid Air đều là các vật liệu phổ biến và dễ dàng tái sử dụng, ít ảnh hưởng tới môi trường.
 
Cấu tạo nhỏ gọn của hệ thống cho phép thiết kế khoang hành khách theo kiểu mô-đun mà không phải đánh đổi không gian với khoang động cơ.
 
Động cơ hybrid khí nén mang lại các cảm giác lái xe thoải mái, phản ứng linh hoạt với hiệu ứng tăng tốc, cũng như xử lí đường đi nhờ cơ cấu truyền dẫn tự động.
 
Với tỉ lệ cân bằng giữa khí thải CO2/giá cả không giống với bất kì công nghệ động cơ hybrid hiện nay, công nghệ động cơ hybrid khí nén chính là một đột phá thực sự.
 
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Tìm hiểu về máy sấy khí trong hệ thống khí nén

Tìm hiểu về máy sấy khí trong hệ thống khí nén

Máy sấy khí trong hệ thống khí nén có vai trò rất quan trọng, nó có tác dụng làm giảm lượng nước có trong máy nén khí, cũng như làm giảm nhiệt độ của khí nén sau quá trình nén của máy nén khí

Máy sấy khí có 2 kiểu phổ biến hiện nay là : Kiểu giàn trao đổi nhiệt (ORION) và kiểu hấp thụ (HANKISON)

 
- Máy sấy khí ORION sử dụng giàn trao đổi nhiệt với môi chất lượng là R407C, nhiệt độ điểm sương là 3 độ

- Máy sấy khí HANKISON là máy sấy khí kiểu hấp thụ với nhiệt độ điểm sương là - 40 độ 

Tùy từng mục đích sử dụng khí nén mà chúng ta lựa chọn kiểu máy sấy khí cho phù hợp

 

 
Máy khí nén dùng cho ngành chế tạo cơ khí

Máy khí nén dùng cho ngành chế tạo cơ khí

Thiết bị sản xuất trong các ngành chế tạo, đa số đều phải dùng máy nén khí để điều khiển các thiết bị tự động hóa.
 
Dùng trong việc cẩu hàng, máy nén khí thúc đẩy thiết bị máy móc làm cho hàng hóa nâng cao hoặc hạ thấp , ví dụ như cần cẩu , thiết bị nâng khí nén.
 
Khí nén tác động súng phun sơn hoặc các thiết bị khác đến bề mặt kim loại hoặc vật liệu khác.
 
Khí nén có thể sử dụng để sản xuất bao bì chân không, kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm.
 
Tác dụng phun mạnh của khí nén có thể loại bỏ các bụi bẩn, vi hạt, mạt sắt trên bề mặt vật liệu, thâm nhập làm sạch những khe hở mà không cách nào tiếp xúc được, không làm mài mòn hoặc làm xước bề mặt của vật liệu, đặc biệt dùng cho những vật không thể sử dụng dung dịch làm sạch hoặc không thể tiếp xúc vào, thường phối hợp với các dụng cụ dùng khí như súng hơi, máy giặt.
 
Nấu chảy kim loại , thiêu kết, cán nguội, cán nóng , công tác đóng gói tấm dây bundling đều phải dùng khí nén để vận hành.
 
Khí nén dùng trong thao tác bơm và thiết bị in .
 
Khí nén được sử dụng vào công việc cắt và hàn, như máy cắt laser, súng hàn và các thiết bị, công cụ dùng khí khác.
 

 
Thiết bị nén khí 2013 – Yêu cầu về an toàn

Thiết bị nén khí 2013 – Yêu cầu về an toàn

Khuyến khích áp dụng
 
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại thiết bị nén khí cố định và di động ( gọi chung là thiết bị nén khí ) và quy định yêu cầu an toàn chung đối với kết cấu của chúng
 
Tiêu chuẩn này không dùng cho máy nén lạnh và máy nén khí phóng xạ .
 
1.Quy định chung
 
1.1. Thiết bị nén khí phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và yêu cầu chung về an toàn đối với thiết bị sản xuất theo TCVN 2290-78.
 
1.2. Yêu cầu an toàn đối với loại thiết bị nén khí cụ thể được quy định trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí đó .
 
2. Yêu cầu an toàn đối với kết cấu thiết bị nén khí và các bộ phận chính của nó .
 
2.1. Yêu cầu an toàn chung đối với kết cấu thiết bị nén khí .
 
2.1.1. Bố trí thiết bị nén khí ( sắp xếp các máy , cụm , hệ thống điều khiển ..) phải đảm bảo thuận tiện và an toàn khi lắp ráp , vận hành , bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa .
 
2.1.2. Bố trí chỗ làm việc ( Bảng điều khiển , thiết bị chỉ báo , bộ phận điều khiển , thiết bị phụ trợ ) phải phù hợp với yêu cầu về vị trí tương hỗ của các bộ phận ở chỗ làm việc .
 
2.1.3. Khi bảo dưỡng các bộ phận của thiết bị nén khí được bố trí cao hơn 1,8m so với sàn hoặc mặt bằng làm việc , cần trang bị thêm cho chúng bệ hoặc thanh cố định , tháo được hoặc kiểu bản lề .
 
Kiểu bộ và thang dùng cho bảo dưỡng được quy định khi thiết kế thiết bị nén khí phụ thuộc vào thời hạn của chu kỳ bảo dưỡng .
 
2.1.4. Để đảm bảo an toàn nổ trong quá trình làm việc thiết bị nén khí phải thoả mãn các yêu cầu của TCVN 3255-86.
 
2.1.5. Tất cả các bộ phận chuyển động , quay và dẫn điện của thiết bị nén khí , của động cơ điện và cơ cấu phụ trợ phải được che chắn .
 
2.1.6. Các thiết bị điện của thiết bị nén khí cần đảm bảo các yêu cầu an toàn điện của thiết bị điện .
 
2.1.7. Sản phẩm kỹ thuật điện dùng trong trạm máy nén khí phải thoả mãn yêu cầu chung về an toàn theo TCVN 3144-79 và đáp ứng các yêu cầu về bố trí thiết bị điện và yêu cầu về kỹ thuật an toàn đối với hệ tiêu thụ khi dùng các thiết bị điện .
 
2.1.8. Kết cấu thiết bị nén khí , các hệ thống và cụm phụ trợ dùng trong thiết bị nén khí phải loại trừ khả năng tích và phóng tĩnh điện .
 
2.1.9. Kiểu thiết bị nén khí , sản phẩm kỹ thuật điện , dụng cụ đo , bộ phận điều khiển, thiết bị báo hiệu dùng trong thiết bị nén khí khi nén khí dễ nổ và khí độc hoặc được bố trí tại nơi dễ nổ phải đáp ứng yêu cầu về bố trí và vận hành an toàn máy nén khí pittong làm việc với khí dễ nổ và khí độc và yêu cầu về bố trí và vận hành an toàn đường ống dẫn khí đốt , khí độc và khí hoá lỏng .
2.1.10. Thiết bị nén khí cần phải kín , không cho phép
 
Nồng độ chất độc hại tạo thành trong không khí vùng làm việc vượt quá nồng độ cho phép .
 
2.1.11. Yêu cầu chung về đặc tính ồn của thiết bị nén khí phải phù hợp với yêu cầu an toàn chung về tiếng ồn , mức ồn cho phép ở chỗ làm việc và trong vùng phục vụ theo TCVN 3985-85.
 
2.1.12. Yêu cầu chung về đặc tính rung của thiết bị nén khí , định mức rung ở chỗ làm việc và trong vùng phục vụ của máy nén khí phải phù hợp với yêu cầu an toàn chung về rung .
 
2.1.13. Các bề mặt bị đốt nóng của máy nén khí đang làm việc bố trí ở nơi có người ( chỗ làm việc và lối đi chính ) phải được cách nhiệt hoặc che chắn để loại trừ sự tiếp xúc ngẫu nhiên của người vận hành với các bề mặt ngoài . Xi lanh máy nén khí thể tích và vỏ máy nén khí động không cần phải cách nhiệt .
 
Nhiệt độ các bề mặt có thể tiếp xúc được không được vượt quá 45 0C trừ những thiết bị nén khí làm việc trong điều kiện nhiệt độ môi trường xung quanh lớn hơn 40 0C .
 
2.2. Yêu cầu an toàn đối với các bộ phận làm việc .
2.2.1. Tính chất lý hoá của vật liệu các bộ phận chính máy nén khí không được thay đổi do tác động của khí nén và chất lỏng làm mát .
2.2.2. Cửa sổ và lỗ trên bề mặt ngoài của bộ phận thiết bị nén khí dùng để lắp ráp , thử nghiệm , kiểm tra và điều chỉnh các cụm cơ cấu chuyển động và nhóm pittong – xilanh phải có cửa đậy , nắp nút hoặc che chắn tin cậy .
2.2.3. Mối ghép ren của các bộ phận chuyển động trong thiết bị nén khí cần có bộ phận hãm để tránh tự tháo .
2.2.4. Để kiểm tra cơ cấu chuyển động và điều chỉnh
Vị trí các bộ phận làm việc của thiết bị nén khí cần phải có bộ phận quay trục máy nén khí bằng tay hoặc cơ cấu quay trục .
2.2.5. Thiết bị nén khí cần có bộ phận ngắt tải cho máy nén khí khi khởi động và khi dùng động cơ dẫn động .
2.2.6. Kết cấu các ô chính của trục chính ( rôto) thiết bị nén khí phải đảm bảo cho trục có thể di chuyển tự do theo chiều trục do dãn nở nhiệt phát sinh trong quá trình làm việc .
2.2.7. Kết cấu nhóm pittong –xilanh và cơ cấu chuyển động của thiết bị nén khí cần phải đảm bảo khả năng kiểm tra và điều chỉnh sự phân bố các không gian chết
tuyến tính trong khoang nén của các xilanh .
2.2.8. Để đảm bảo xilanh có thể di chuyển dọc trục do biến dạng đàn hồi và biến dạng nhiệt nên dùng gối trượt hoặc gối lắc cho các xilanh nằm ngang của máy nén khí pittong loại lớn .
2.2.9. Kết cấu xilanh phải đảm bảo cho ống lót tự do biến dạng nhiệt .
2.2.10. Kết cấu các thiết bị trao đổi nhiệt của trạm máy nén khí cần đảm bảo điều hoà biến dạng nhiệt của vỏ và các phần tử riêng của các thiết bị này .
2.2.11. Kết cấu ống dẫn và ống góp cần đảm bảo tự điều hoà các biến dạng nhiệt ( trong trường hợp cần thiết phải sử dụng thiết bị bù ) . Không nên dùng thiết bị bù kiểu vòng bít .
2.2.12. Dầu và chất lỏng bôi trơn dùng để bôi trơn các bộ phận của thiết bị nén khí ( xilanh , lót kín bằng vòng khít của máy nén khí pittong , cụm ma sát máy nén khí
ly tâm ..) phải bảo toàn chất lượng của chúng trong môi Trường khí nén . Cho phép bao kín bằng các vật liệu không cần bôi trơn.
2.2.13. Trên đường có áp của hệ thống bôi trơn chu kỳ của cơ cấu chuyển động cần phải lắp van điều chỉnh hoặc van thoát dầu đã điều chỉnh áp suất dầu . Trên mỗi đường dẫn đến xi lanh và vòng khít cần phải lắp van một chiều . Kết cấu hệ thống bôi trơn phải đảm bảo có dầu ( chất lỏng bôi trơn ) tại mọi điểm bôi trơn trước khi khởi động máy nén khí .
2.2.14. Kết cấu các te đồng thời là nơi chứa dầu của hệ thống bôi trơn cơ cấu chuyển động không cho phép phun dầu khi tăng áp suất trong khoang của các te .
2.2.15. Kết cấu các bộ phận của máy nén khí phải loại trừ khả năng chảy dầu bôi trơn ra nơi làm việc .
2.2.16. Kết cấu hệ thống làm mát thiết bị nén khí cần loại trừ sự tiếp xúc của chất lỏng làm mát với khí nén , trừ loại máy nén khí làm mát bằng phương pháp phun chất lỏng vào khoang nén .
2.2.17. Kết cấu các đơn vị lắp ráp của hệ thống làm mát bằng chất lỏng cần phải có bộ phận tháo chất lỏng ra khỏi khoang làm mát .
2.2.18. Đường ống dẫn khí của thiết bị nén khí cần phải được chế tạo phù hợp với các quy định cơ bản về thiết bị công nghệ và tuỳ theo tính chất của khí nén đáp ứng các yêu cầu về bố trí và vận hành an toàn thiết bị nén khí cố định , đường ống dẫn khí , máy nén khí pittong làm việc với khí dễ nổ và khí độc , đường ống dẫn khí đốt , khí độc và khí hoá lỏng .
2.2.19. Những đoạn nằm ngang của đường ống dẫn khí nối với thiết bị nén khí cố định cần có độ nghiêng 1:300 về phía ra khỏi máy nén khí .
2.2.20. Các ống dẫn khí và khoang chứa khí của các thiết bị có khả năng bị tích tụ chất
lỏng cần phải có thiết bị để loại trừ chất lỏng đó .
2.2.21. Các bình ngắt ( dung tích đệm bộ tách nước ) dùng trong máy nén khí phải phù hợp với QPVN 2-75 “ Quy phạm kỹ thuật an toàn các bình chịu áp lực “ .
2.3. Yêu cầu an toàn đối với bộ phận điều khiển .
2.3.1. Kết cấu các bộ phận điều khiển phải đảm bảo an toàn và thuận tiện khi tiến hành các thao tác liên quan đến điều khiển thiết bị nén khí và đáp ứng các yêu cầu về khoa học lao động của hệ thống “ Người –máy “.
2.3.2. Bàn điều khiển thiết bị nén khí , mạch monemô, bánh đà, tay lái điều khiển , tay gạt điều khiển , thiết bị ngắt điện và chuyển mạch dạng xoay , dạng nút bấm và
nút bật cần phải đáp ứng các yêu cầu chung về khoa học lao động của hệ thống “  Người – máy “.
2.3.3. Kết cấu bộ phận điều khiển phải loại trừ việc đóng hoặc ngắt ngẫu nhiên thiết bị nén khí .
2.3.4. Kết cấu bộ phận điều khiển thiết bị nén khí làm việc ở nơi dễ nổ cần loại trừ sự hình thành tia lửa ở các bộ phận chuyển động .
2.4. Yêu cầu an toàn đối với phương tiện kiểm tra .
2.4.1. Trạm máy nén khí phải có các dụng cụ đo đảm bảo kiểm tra các thông số nén khí , chế độ làm việc của thiết bị nén khí và các hệ thống của nó . Nên dùng các dụng cụ kiểm tra các thông số từ xa .
2.4.2. Số lượng thông số được kiểm tra , giới hạn đo , vị trí đặt các dụng cụ đo kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu của các tài liệu pháp quy kỹ thuật hiện hành và phải phù hợp với các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của thiết bị nén khí cụ thể .
2.4.3. Tất cả các dụng cụ đo kiểm tra được sử dụng phải qua thử nghiệm theo quy định của pháp lệnh đo lường nhà nước .
2.4.4. Kết cấu thiết bị nén khí phải đảm bảo sử dụng được các phương tiện đo lường để kiểm tra khả năng làm việc và xác định tình trạng kỹ thuật của máy nén khí khi vận hành và sửa chữa .
2.4.5. Khi lắp đặt các dụng cụ đo ở độ cao từ 2 đến 5 m so với sàn làm việc đường kính vỏ dụng cụ không được nhỏ hơn 150mm. Không cho phép đặt các dụng cụ chỉ báo ở độ cao quá 5 m so với sàn làm việc .
2.4.6. Đồng hồ đo áp suất có giới hạn đo lớn hơn 10Mpa ( 100 kG/cm2) phải được
trang bị thiết bị bảo vệ người sử dụng tránh tai nạn khi dụng cụ bị hỏng .
2.5. Yêu cầu an toàn đối với các phương tiện phát tín hiệu .
2.5.1. Thiết bị nén khí cần có hệ thống báo hiệu âm thanh và ánh sáng . Hệ thống phát tín hiệu phải làm việc khi các thông số nén khí , chế độ làm việc của hệ thống
làm mát và bôi trơn vượt quá giới hạn quy định trong các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của các loại máy nén khí cụ thể
2.5.2. Bộ phận phát tín hiệu âm thanh phải phù hợp với yêu cầu chung về khoa học lao động trong hệ thống “ Người –máy “ .
2.5.3. Bộ phận điều khiển , phương tiện phát tín hiệu cần có các ký hiệu hoặc tiêu đề đặc trưng cho trạng thái đối tượng điều khiển .
2.5.4. Bề mặt bộ phận che chắn , thiết bị bảo vệ , cũng như các bộ phận của thiết bị nén
khí có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng phải có dấu hiêụ an toàn và màu sắc
tín hiệu .
3. Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị bảo vệ dùng trong kết cấu . – Kiểm định máy nén khí
3.1. Cơ cấu bảo vệ , thiết bị phát tín hiệu và khoá liên động phải làm việc tự động và đảm bảo liên tục thực hiện các nguyên công công nghệ và nén khí và các thông
số cho trước của quá trình nén khí , chế độ làm việc an toàn của thiết bị nén khí và các hệ thống của nó .
3.2. Số lượng thông số cần có hệ thống tín hiệu tự động và khoá liên động và chế độ làm việc của máy nén khí phải phù hợp với các tài liệu pháp quy kỹ thuật hiện hành cũng như phải phù hợp với các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí cụ thể .
3.3. Hệ thống điều chỉnh máy nén khí li tâm cần phải đảm bảo sự làm việc ổn định của máy .
3.4. Máy nén khí ly tâm phải có thiết bị được khoá liên động với dẫn động máy nén khí để kiểm tra dịch chuyển chiều trục của rotovà mức rung.
3.5. Việc trang bị cho thiết bị nén khí van và màng an toàn được quy định bởi “ Quy phạm kỹ thuật an toàn các bình chịu áp lực “ và các tài liệu pháp quy kỹ thuật
hiện hành . Vị trí đặt van và màng an toàn , kích thước của chúng , khả năng
thông qua , kiểu được quy định trong các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của
loại thiết bị nén khí cụ thể .
3.6. Trên ống dẫn khí ra của bậc nén cuối cùng cũng như trên ống trích khí áp suấttrung gian phải đặt van một chiều .
3.7. Thiết bị nén khí có trang bị cơ cấu quay trục cần phải có khoá liên động để không đóng cơ cấu dẫn động của máy nén khí khi đang đóng cơ cấu quay trục và không đóng cơ cấu quay trục khi máy nén khí đang làm việc .
3.8. Bộ phận điều khiển đảm bảo dùng thiết bị nén khi có sự cố cần phải được bố trí :
Trên bảng điều khiển -đối với máy nén khí di động ;
Trên bảng điều khiển và bố trí thêm ở lối ra khỏi phòng máy hoặc ở những chỗ thuận tiện và an toàn khác – đối với máy nén khí cố định .
3.9. Các bộ phận che chắn bảo vệ ( theo điều 2.1.5) phải cho phép tiến hành các công việc lắp ráp , sửa chữa dự phòng .
3.10. Các phương tiện chống ồn phải đáp ứng yêu cầu an toàn chung về tiếng ồn.
3.11. Các phương tiện chống rung phải đáp ứng yêu cầu an toàn chung về rung .
4. Yêu cầu an toàn xác định theo đặc điểm lắp ráp , hiệu chỉnh vận chuyển và
bảo quản .
4.1. Kết cấu bộ phận và chi tiết của thiết bị nén khí có khối lượng trên 20 kg cần đảm bảo buộc chặt chão và cáp một cách thuận tiện , tin cậy và an toàn . Trong trường hợp cần thiết phải có các vấu , lỗ , vít treo và các đồ gá khác . Trong tài liệu hướng dẫn sử dụng phải chỉ rõ sơ đồ treo buộc dùng để lắp hoặc tháo các chi tiết và đơn vị lắp ráp quan trọng có khối lượng trên 100 kg .
4.2. Cửa van ở phần dưới của xi lanh nằm ngang phải có bộ phận định vị để chúng không bị rơi khi lắp ráp và sửa chữa .
4.3. Kết cấu các te của trạm máy nén khí cố định phải cho phép tiến hành lắp ráp cácte bằng phương pháp không dùng căn đệm .
4.4. Lực xiết các mối ghép ren quan trọng cần phải được kiểm tra . Cho phép kiểm tra lực ( momen ) xiết theo trị số biến dạng đàn hồi của chi tiết . Danh mục các mối ghép ren rất quan trọng , lực ( momen ) xiết và trị số biến dạng đàn hồi tương ứng phải được cho trong tài liệu hướng dẫn sử dụng .
5. Kiểm tra thực hiện các yêu cầu an toàn .
5.1. Trước khi đưa thiết bị nén khí vào sử dụng cần phải tiến hành kiểm tra việc thực hiện các yêu câù an toàn theo tiêu chuẩn này , cũng như các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí cụ thể .
Khối lượng thử nghiệm phải được quy định bởi các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí cụ thể .
Việc thực hiện yêu cầu an toàn đối với mẫu thử của thiết bị nén khí cần phải được kiểm tra khi thủ sơ bộ và thử nghiệm thu theo quy định chung về việc thiết kế và đưa sản phẩm vào sử dụng .
5.2. Việc thực hiện các yêu cầu an toàn đối với thiết bị nén khí sản xuất hàng loạt cần phải được kiểm tra trong quá trình thử giao nhận và thử định kỳ .
5.3. Tại nơi tiến hành thử nghiệm phải đặt các biển báo “ Cẩn thận “; “ Nguy hiểm “; “ Cấm vào “ và dòng chữ báo “ Đang tiến hành thử nghiệm “ , cũng như treo bản hướng dẫn và nội quy an toàn .
5.4. Phương pháp đo xác định đặc tính ồn của thiết bị nén khí theo TCVN 3151-79.
Đo tiếng ồn trong vùng làm việc theo TCVN 3150-79.
5.5. Yêu cầu chung đối với việc kiểm tra thành phần các độc hại trong không khí vùng làm việc theo TCVN 3164-79.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Bơm hút nén chân không Gast Rocking Piston

Bơm hút nén chân không Gast Rocking Piston

Bơm hút nén chân không Gast kiểu Rocking Piston được sử dụng cho hàng ngàn ứng dụng trên thế giới. bơm hút chân không, máy hút chân không có cả loại không dầu và có dầu motor được gắn liền với bơm, điện áp motor có cả DC và AC có thể lựa chọn điện áp 1 chiều 4-24 V DC
 
bơm hút chân không, máy hút chân không Gast Vacuum Rocking Piston Series
 
Thông số kỹ thuật: bơm hút chân không, máy hút chân không Gast 
 
Dải lưu lượng từ: 32-157 L/min
 
Độ chân không max: 31 mbar (28,5’’Hg)
 
Áp lực nén max: 12bar
 
Điện áp 1 chiều và xoay chiều
 
Công suất từ: 1/6 HP – 2 HP (0,12-1,5 kW)
 
Độ ồn: Thấp nhất tới 8 dB
 
Ứng dụng: bơm hút chân không, máy hút chân không Gast
 
Khí thở Oxy
Nha khoa, phẫu thuật
Chiết rót đồ uống
Bơm nâng ngực
Y học trị liệu
Đóng gói
Treo tự động
 

 
Các tính áp suất cho máy nén khí 2013

Các tính áp suất cho máy nén khí 2013

Hợp lý hóa áp suất cho máy nén khí - Giải pháp tiết kiệm năng lượng
 
Đối với ngành chế biến thực phẩm, hệ thống cung cấp khí nén có vai trò khá quan trọng, hệ thống này thường tiêu tốn năng lượng khá lớn. Tuy vậy, việc sử dụng năng lượng hiệu quả ở khâu quan trọng này vẫn chưa được nhiều doanh nghiệp (DN) quan tâm. Ông Phạm Huy Phong, Trưởng Phòng Kỹ thuật Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng TPHCM (ECC), phân tích: Nhiều DN lãng phí năng lượng ở khâu này là do chưa sử dụng hợp lý áp suất máy nén khí, dẫn đến lãng phí năng lượng. 
 
Đối với ngành chế biến thực phẩm, hệ thống cung cấp khí nén có vai trò khá quan trọng, hệ thống này thường tiêu tốn năng lượng khá lớn. Tuy vậy, việc sử dụng năng lượng hiệu quả ở khâu quan trọng này vẫn chưa được nhiều doanh nghiệp (DN) quan tâm. Ông Phạm Huy Phong, Trưởng Phòng Kỹ thuật Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng TPHCM (ECC), phân tích: Nhiều DN lãng phí năng lượng ở khâu này là do chưa sử dụng hợp lý áp suất máy nén khí, dẫn đến lãng phí năng lượng.
 
Cách hợp lý hóa áp suất máy nén khí
 
Sau khi khảo sát, chuyên viên ECC đã đưa ra giải pháp. Tách riêng phần khí nén dùng phun sương (10%) và phần khí nén cung cấp cho các cơ cấu chấp hành (10%) với phần khí nén cho các lò thanh trùng (80%) theo phương án sau:
 
Phần khí nén cung cấp cho các lò thanh trùng được cung cấp riêng biệt từ 1 máy nén hiện tại.
Phần khí nén cung cấp cho các cơ cấu chấp hành có thể có được bằng 2 cách: Sử dụng 1 máy nén còn lại (cài đặt ở 5,5-6,5 kg/cm2) hoặc đầu tư riêng một máy nén nhỏ có năng suất vừa đủ (máy khoảng 5Hp).
 
Phần khí nén cung cấp cho phun sương: Sử dụng chung máy nén còn lại hiện tại (cài đặt ở 5,5 - 6,5 kg/cm2) hoặc sử dụng chung máy nén đầu tư riêng thêm (lúc này cần máy có công suất điện khoảng 10 Hp) hoặc dùng các máy nén nước trực tiếp dùng cho việc phun sương (công suất khoảng 3 Hp).
 
Cài đặt áp suất hệ thống khí nén phần cung cấp cho các lò thanh trùng từ 5,5-6,5 kg/cm2 xuống 1,5-2,5 kg/cm2.
 
Thay thế động cơ máy nén cung cấp cho các lò thanh trùng từ công suất điện 30 KW xuống còn 18,5 KW hoặc giữ nguyên động cơ 30 KW nhưng lắp đặt biến tần điều khiển công suất động cơ.
 
Phương án thay đổi này, chi phí đầu tư là 110 triệu đồng. Trong khi đó, mỗi năm DN tiết kiệm được 76 triệu đồng. Như vậy, chỉ sau 17 tháng DN thu hồi được vốn đầu tư.
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Thông số kỹ thuật máy khí nén HISCREW 2000 loại Vplus của Hitachi

Những ưu điểm của dòng máy khí nén HISCREW 2000 sử dụng điều khiển biến tần Vplus. Dòng Vplus giúp tiết kiệm điện năng 38%, khoảng biến đổi áp suất nhỏ .

 
Trong dòng Vplus có PQ wide mode nhằm làm tăng khoảng áp suất
 
Thông tin chi tiết như hình sau
 

 

 
Máy khí nén dùng cho ngành y tế và nha khoa

Máy khí nén dùng cho ngành y tế và nha khoa

Máy nén khí có thể cung cấp không đủ oxy , cho nên cất lượng khí nén phải hoàn toàn sạch sẽ, máy nén khí không dầu có thể cung cấp không khí không có dầu, không mùi , vệ sinh, sạch sẽ, khô ráo , sẽ không gây tổn hại đến sức khỏe người bệnh.
 
Rất nhiều thiết bị y tế đều cần đến máy nén khí để hoạt động, máy nén khí không dầu có thể cung cấp không khí không dầu sạch sẽ, bảo vệ các dụng cụ chính xác đắc tiền và các thiết bị, tránh bị nhiễm dầu làm tắt nghẽn và hư hại.
 
Khí nén được dùng để khử trùng, cho nên chất lượng khí nén phải hoàn toàn sạch sẽ, máy nén khí không dầu có thể cung cấp không khí không dầu, kkhông mùi, sạch sẽ, khô ráo, càng có hiệu quả hơn trong quá trình khử trùng.
 
Trong một số quá trình phản ứng hóa học, để tránh khả năng xảy ra cháy nổ, yêu cầu đối với khí nén không dầu là rất nghiêm ngặt, máy nén khí không dầu có thể cung cấp không khí không dầu, không mùi, sạch sẽ, khô ráo , có thể đảm bảo sự an toàn và độ chính xác trong quá trình thí nghiệm.
 
Nha khoa thường dùng những loại máy cầm tay tốc độ cao, máy thổi, máy phun 3 chức năng v.v…đều là lợi dụng nguồn khí nén để đẩy mạnh, do khí nén tiếp xúc trực tiếp với khoang miệng, nên chất lượng khí nén phải hòan toàn sạch sẽ, máy nén khí không dầu có thể cung cấp nguồn không khí xanh không dầu, không mùi, sạch sẽ, khô ráo, khi thổi vào trong khoang miệng sẽ không gây tổn hại cho sức khỏe bệnh nhân, thỏa mãn nhu cầu điều trị.
 

 
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: cho thuê xe nâng hàng, cho thuê xe nâng hàng Toyota/a>, cho thuê xe nâng hàng Komatsu, cho thuê xe nâng hàng TCM, ấm sắc thuốc bắc giá rẻ, máy chấm công , may phun suong , máy nén khí , Máy nén khí Mitsuiseiki , gốm sứ bát tràng , Máy tính tiền ,